Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt
Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer
Việt-Việt
*
*
*

thẩm phán
*

thẩm phán noun judgeadjudicatorjudgethẩm phán chuyên án: ad hoc judgethẩm phán dự khuyết: deputy judgethẩm phán sơ thẩm: trial judgethẩm phán tòa sơ thẩm: judge of First Instancejusticethẩm phán tòa hòa giải: justice of the peacemagistratechức vị thẩm phánmagistracy (the...)chức vụ thẩm phánmagistracyđoàn thẩm phánjudiciarylệnh của thẩm phánjudgement orderlệnh của thẩm phánjudge"s ordernhiệm kỳ thẩm phánmagistracynhiệm kỳ thẩm phánmagistracy (the...)thẩm phán đoànmagistracythẩm phán đoànmagistracy (the...)thẩm phán tòa sơ thẩmjudgement of First Instanceý kiến nêu ra trước thẩm phán hoặc bồi thẩm đoànsubmission
*

*

*

người có chức vụ của cơ quan tòa án được bổ nhiệm theo trình tự luật định, thực hiện chức năng xét xử các vụ án. Theo quy định của Luật tổ chức tòa án nhân dân, TP phải có các tiêu chuẩn sau: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật và đã được đào tạo về nghiệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật, có năng lực làm công tác xét xử, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm TP.

TP chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và phải giữ bí mật công tác theo quy định của pháp luật; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỉ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. TP trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại, thì toà án nơi TP đó thực hiện nhiệm vụ xét xử phải có trách nhiệm bồi thường và TP đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho toà án theo quy định của pháp luật.

Tiêu chuẩn cụ thể của TP của toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức TP, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội thẩm, quyền và nghĩa vụ của TP, do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.


- d. Người chuyên làm công tác xét xử các vụ án. Thẩm phán toà án nhân dân huyện. Ngồi ghế thẩm phán.

Bạn đang xem: Thẩm phán tiếng anh là gì

hd. Viên chức của tòa án có nhiệm vụ điều tra, hòa giải, truy tố hay xét xử các vụ án. Thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh.

Công dân Việt Nam được chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án, cấp mà người ấy được bổ nhiệm. Người được bổ nhiệm làm thẩm phán được hội đồng tuyền chọn thẩm phán đề nghị sau khi xem xét đủ các tiêu chuẩn sau đây: - Trung thành với tổ quốc. - Có phẩm chất, đạo đức liêm khiết và trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. - Có trình độ pháp lý: cao đẳng tòa án hoặc đại học luật. - Có năng lực xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của cấp tòa án được bổ nhiệm. Tiêu biểu về thời gian công tác pháp luật là: - 8 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương. - 6 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương, tòa án quân sự quân khu và tương đương. - 4 năm trở lên đối với người được tuyển chọn làm thẩm phán tòa án nhân dân quận, huyện và tương đương, tòa án quân sự khu vực. Riêng đối với thẩm phán các tòa án quân sự, ngoài các tiêu chuẩn trên phải là sĩ quan quân đội tại ngũ.

*

*
Tham vấn bởi: Đội Ngũ Luật Sư Công ty Luật ACC


Thẩm phán là nghề xét xử, mục đích là đưa lại sự công bằng cho xã hội, đảm bảo sự ổn định, phát triển và mang ý nghĩa xã hội to lớn. Vậy thẩm phán là gì, nghĩa tiếng anh của thẩm phán là gì, có những quy định gì về thẩm phán. ACC mời bạn tham khảo bài viết Thẩm phán tiếng anh là gì? (Cập nhật 2023) - Luật ACC

1. Thẩm phán tiếng anh là gì?

Thẩm phán là người tiến hành tố tụng, là người thực hiện hoạt động xét xử của Tòa án. Được bổ nhiệm và giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.

Thẩm phán tiếng Anh là: Judge

*

Thẩm phán tiếng anh là gì (Cập nhật 2023) - Luật ACC

Thẩm phán Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ượng, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thẩm phán

Thẩm phán là chức danh xét xử chuyên nghiệp và là công chức của nhà nước. Trong hội đồng xét xử, thẩm phán được coi là chuyên gia có trình độ chuyên môn cao về pháp luật. Thẩm phán đóng vai trò chính “gánh vác” chức năng xét xử của tòa án. Trong khi hội thẩm chỉ xuất hiện trong hội đồng xét xử sơ thẩm thì thẩm phán xuất hiện trong tất cả các hội đồng xét xử. Có thể nói, thẩm phán là sự hiện diện của nhà nước trong việc thực hiện chức năng xét xử. Đặc điểm và yêu cầu nổi bật đối với thẩm phán là phải có trình độ chuyên môn cao về pháp luật.

Hiện tại làm việc trong hệ thống tòa án có hàng nghìn thẩm phán được chia thành 4 ngạch xếp theo phẩm cấp từ trên xuống dưới gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thẩm phán cao cấp, thẩm phán trung cấp và thẩm phán sơ cấp. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chỉ làm việc ở Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán cao cấp có thể làm việc ở Tòa án dân dân các cấp và tòa án nhân dân cấp tỉnh. Thẩm phán trung cấp có thể làm việc ở tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự cấp quân khu và tòa án quân sự khu vực. Thẩm phán sơ cấp có thể làm việc ở Tòa án nhân dân tối cao và tòa án quân sự cấp quân khu, tòa án nhân dân cấp huyện và các tòa án quân sự khu vực.1 Tất cả các thẩm phán của Việt Nam hiện nay đều làm việc theo nhiệm kì, theo đó khi bổ nhiệm lần đầu tiên thẩm phán có nhiệm kì 5 năm và các nhiệm kì tiếp theo có nhiệm kì 10 năm (Theo Điều 66 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014, Điều 74 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014).

3. Tiêu chuẩn chung để trở thành Thẩm phán là gì?

Theo Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 thì tiêu chuẩn đối với Thẩm phán được quy định như sau:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

- Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Các tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch thẩm phán chủ yếu thể hiện sự khác biệt về thâm niên và năng lực. Theo khoản 1-5 Điều 68, khoản 1 Điều 69 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014.

4. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là gì?

Theo Điều 69 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 thì điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

+ Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên;

+ Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng.

- Người không công tác tại các Tòa án nhưng giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương, am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc là những chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức và có uy tín cao trong xã hội, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

5. Câu hỏi thường gặp


Thẩm phán có nhiệm kỳ bao lâu?

Theo Điều 74 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về nhiệm kỳ Thẩm phán như sau:

Nhiệm kỳ đầu của các Thẩm phán là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10 năm.

Thẩm phán bao gồm các ngạch nào?

Theo Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 thì Thẩm phán bao gồm các ngạch sau: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm phán cao cấp; Thẩm phán trung cấp; Thẩm phán sơ cấp.

Trên đây là những vấn đề liên quan đến Thẩm phán tiếng anh là gì? (Cập nhật 2023) - Luật ACC.

Xem thêm: Vẻ Đẹp Sắc Sảo Khi Chỉ 15 Tuổi Của Phương Linh Sao Mai Điểm Hẹn 2006

Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Nếu như khách hàng có bất cứ thắc mắc, yêu cầu bất cứ vấn đề pháp lý nào liên quan đến vấn đề đã trình bày trên hoặc các vấn đề pháp lý khác vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ.